Bạn đang xem: Câu mệnh lệnh: Định nghĩa, phân loại và bài tập (Có đáp án) Chủ ngữ của câu mệnh lệnh được ngầm hiểu là you. Luôn dùng dạng thức nguyên thể (không có to) của động từ trong câu mệnh lệnh. Câu mệnh lệnh chia làm 2 loại: Trực tiếp và gián tiếp. II Công thức câu mệnh lệnh. Bài tập câu mệnh lệnh với more và less - Imperatives with more and less do VnDoc.com tự biên soạn và đăng tải dưới đây tổng hợp các dạng bài tập trắc nghiệm phổ biến bám sát ngữ pháp trong Tiếng Anh 7 mới đi kèm đáp án. Mời các em tham khảo bài sau Câu mệnh lệnh xét về mặt ngữ nghĩa được chia làm 2 loại: + Câu mệnh lệnh diễn tả mệnh lệnh, yêu cầu + Câu mệnh lệnh diễn tả lời khuyên, lời đề nghị, lời mời…. I. Chuyển từ câu mệnh lệnh trực tiếp sang câu mệnh lệnh gián tiếp. Làm các bài tập về câu tường thuật mệnh lệnh hay đặc biệt thường xuyên sẽ giúp các bạn nắm được công thức của dạng Reported Speech trong tiếng Anh. 0919.025.206 avionenglish.edu@gmail.com - Học sinh đã có kiến thức cơ bản ở lớp duới về các tính chất của tập hợp. 2.2. Ph ơng tiện: - Cần chuẩn bị một số kiến thức mệnh đề mà học sinh đã học ở lớp dới về tập hợp để hỏi học sinh trong quá trình học. - Chuẩn bị phiếu trắc nghiệm phát cho học . Câu mệnh lệnh là dạng câu được sử dụng khá nhiều trong Tiếng Anh. Vậy bạn đã biết cách dùng đúng cấu trúc này chưa? Hãy cùng Giao Tiếp Tiếng Anh tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!Câu mệnh lệnh là gì?Trong tiếng Anh, câu mệnh lệnh là loại câu đưa ra các chỉ dẫn hoặc lời khuyên. Bên cạnh đó nó còn thể hiện một mệnh lệnh, sự sai khiến, định hướng hoặc yêu cầu. Một câu mệnh lệnh có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm tùy thuộc vào cách truyền đạt. Ngoại trừ trường hợp đặc biệt, loại câu này thường không có chủ dụTry speaking more slowly. Cố gắng nói chậm hơn nữaAnnie told Susie to open the door. Annie bảo Susie mở cửa.Xem thêm Denied to v hay ving? Tổng hợp cấu trúc deny và ví dụCác dạng thường gặp trong Tiếng AnhPhân loại câu mệnh lệnhCâu mệnh lệnh trực tiếpCâu mệnh lệnh thông dụngĐây là dạng câu thường không cần dùng chủ ngữ mà chỉ cần một động từ nguyên thể khi muốn người nghe thực hiện một hành động nào đó. Đây cũng là dạng được sử dụng phổ biến trong Tiếng dụGet up and make breakfast for me! Thức dậy và làm bữa sáng cho anh đi!Câu mệnh lệnh có đối tượng chỉ địnhỞ dạng này, chủ ngữ sẽ được hiểu là người nghe đối với dạng câu này. Đặc biệt, với dạng câu đầy đủ thì chỉ cần xác định rõ đối tượng câu hướng đến là dụ Students from class 1B, move to the yard field. Học sinh lớp 1B, di chuyển về phía sânCâu mệnh lệnh với từ “do”Dạng câu này được mang ý nghĩa nhấn mạnh về một điều gì đóVí dụ Do make sure you prepare documents for tomorrow’s meeting Các bạn nhớ chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp ngày mai nhéCâu mệnh lệnh với từ “please”Các câu cầu khiến có please thông thường sẽ mang nghĩa lịch sự hơn và không bị nặng dụ Please lend me the receipt to check. Làm ơn cho tôi mượn hóa đơn để kiểm traCâu mệnh lệnh dạng nghi vấn/câu hỏiKhi đưa ra một yêu cầu nào đó, người ta thường đặt dạng câu hỏi. Từ đó tránh tạo áp lực đối với người nghe. Đối với dạng câu này thường sử dụng các động từ tình thái như Can, May, Could hoặc trợ động từ Would, Will,…Ví dụ Can you show me the way to the industrial university? Bạn có thể chỉ đường cho tôi đến đại học công nghiệp được không?Câu mệnh lệnh ở dạng phủ địnhDạng này tương tự đối với câu mệnh lệnh với động từ nguyên thể. Nhưng ý nghĩa của dạng câu mệnh lệnh này mang lại là không muốn người nghe làm điều gì dụ Don’t forget to bring materials to class for presentations. Đừng quên mang tài liệu đến lớp để thuyết trình nhé.Câu mệnh lệnh gián tiếpCấu trúc câu mệnh lệnh gián tiếp dạng khẳng địnhĐây là câu tường thuật mang nghĩa yêu cầu. Dạng câu này thường sử dụng các động từ như ask, tell, order,… Công thức S + ask/order/tell + O + to VVí dụ My mother told me to sweep the house often Mẹ tôi bảo tôi quét nhà thường xuyênCấu trúc câu mệnh lệnh gián tiếp dạng phủ địnhLà câu mệnh lệnh có hàm ý không muốn người nghe làm gì đóCông thức S + ask/order/tell + O + not + to VVí dụ My mom told me not to play on my phone all day Mẹ tôi nói tôi không được chơi điện thoại cả ngàyCâu mệnh lệnh với LetCâu mệnh lệnh với Let là câu được sử dụng phổ biến nhất. Đặc biệt đây là dạng câu được dùng khi tân ngữ được yêu cầu mệnh lệnh không phải người nghe mà là một người thức Let + O + VVí dụLet the doctors check your disease first Hãy để các bác sĩ kiểm tra bệnh của bạn trước đã.Xem thêm Cấu trúc in spite of – Cách dùng và bài tập vận dụngCấu trúc và cách dùng của câu mệnh lệnh trong Tiếng AnhCấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ nhấtCấu trúc khẳng định Let us Let’s + bare infinitiveCấu trúc phủ định Let us Let’s + not + bare infinitiveVí dụLet us stand together in this emergency. Chúng ta hãy bên cạnh nhau trong trường hợp cấp bách này.Let us not be alarmed by rumors. Chúng ta hãy đừng bị lung lay vì tin đồn.Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ haiCấu trúc khẳng định V – infinitiveCấu trúc phủ định Do + not + V – infinitiveLưu ý Đại từ “you” khá ít được sử dụng với dạng câu này. Bởi, nó chỉ xuất hiện khi muốn thể hiện thái độ thô lỗVí dụ Don’t hurry! Đừng vội Eat your dinner, boy! Ăn tối đi nhóc Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ baCấu trúc khẳng định Let him/ her/ it/ them + Bare-infinitiveCấu trúc phủ định Let + him/her/them+not + Infinitive Ít dùng trong văn phong hiện đạiVí dụ Let them go by train Hãy để họ đi bằng tàu.Xem thêm Consider to V hay Ving? Câu ví dụ và bài tập ConsiderMột số bài tập vận dụngBài 1 Xác định câu mệnh lệnh, yêu cầu trong các câu dưới đây1. Move this bookshelf to the Today, I walked to school with my 2 Did you buy the vegetables I asked?4. Could you buy me some vegetables for dinner?5. Don’t make too much noise at midnight, She complained the children made too much noise at Do remember to write down your name on both the answer sheet and the paper Can you visit me when you’re off work this Sunday?9. Grandmother told us a What a lovely red dress!Đáp ánCâu 1, 4, 5, 7, 8 là câu mệnh lệnh, yêu 2 Chia động từ trong ngoặc thành dạng She tells me ______help her with her No _______take Do not ______ stand next to me!4. ____________Shut up!5, Could you please __________bring me a cup of coffee?6. Will you ______ not/treat me?Đáp án1. She tells me to help her with her homework2. No taking away3. Do not stand next to me !4. Shut up !5. Could you please bring me a cup of coffee ?6. Will you not to trick me?Tổng kếtBài viết trên là những kiến thức hết sức bổ ích về câu mệnh lệnh mà Giao Tiếp Tiếng Anh muốn truyền tải đến bạn đọc. Hãy vận dụng những kiến thức được chia sẻ một cách đúng đắn và hiệu quả nhất nhé! Continue Reading Câu mệnh lệnh imperative clauses là loại câu dùng để yêu cầu, sai khiến, hoặc đưa ra lời khuyên cho ai làm hoặc không được làm điều gì đó. Tuy nhiên, vào mỗi trường hợp, chúng ta sẽ sử dụng những mẫu câu mệnh lệnh mang sắc thái khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu cấu trúc, cách dùng và các mẫu thường dùng của cấu trúc tiếng Anh này nhé! Câu mệnh lệnh I. Câu mệnh lệnh là gì? Câu mệnh lệnh Imperative clauses là câu thường được sử dụng để yêu cầu, đề nghị, sai khiến ai đó. Đây được coi là cấu trúc ngữ pháp phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp. Sau câu mệnh lệnh thường xuất hiện dấu chấm than “!” để nhấn mạnh. Dưới đây là các ví dụ vcụ thể để bạn hiểu rõ hơn Please, turn off the lights! Vui lòng tắt đèn!. Don’t talk during the movie! Đừng nói chuyện trong phim!. Take out the trash! Đổ rác đi!. Be quiet in the library! Hãy im lặng trong thư viện!. Wash your hands before eating! Rửa tay trước khi ăn!. Câu mệnh lệnh là gì? II. Chức năng của câu mệnh lệnh tiếng Anh Câu mệnh lệnh không chỉ đơn giản chỉ là lời sai khiến hoặc yêu cầu, mà nó còn phụ thuộc vào đối tượng, hoàn cảnh để thực hiện các chức năng chính. Cùng tìm chức năng chính của cấu trúc câu này nhé nhé! Chức năng Cách dùng Cấu trúc Ví dụ Đề nghị/ Hướng dẫn Với hướng dẫn thông thường người nói không dùng kèm please mà chỉ đưa ra câu lệnh. Khi thêm please vào câu mệnh lệnh ➡ Câu sẽ mang ý nghĩa lịch sự và thỉnh cầu hơn. Please S + V + O! S + V + O, please! Lưu ý Please có thể đứng đầu hoặc ở cuối câu. Let + sb + do sth Please turn off the light when not using it! Làm ơn tắt điện khi không sử dụng Give me your passport, please! Làm ơn cho tôi kiểm tra hộ chiếu của bạn Let me go Để tôi đi/thả tôi ra Go straight and turn left! Đi thẳng rồi rẽ trái Lời mời Vai trò lời mời, thường sử dụng khi nói với người thân, người quen. V + O! V + O? Let’s + V! Come to my party! Tham gia bữa tiệc của mình nhé! Join with us? Tham gia cùng chúng mình không? Let’s have a cup of tea! Cùng nhau uống trà đi! Cảnh báo, đe dọa Một lời cảnh báo, đe dọa trong những trường hợp nguy cấp, bắt buộc. No + Ving! Don’t + V-Infinitive + O! V + O! No parking here! Không đỗ xe ở đây No smoking! Không hút thuốc Don’t touch the electricity outlet Đừng có chạm vào chỗ cắm điện Stay still! Đứng im nào! Lời khuyên Với vai trò là lời khuyên, câu sẽ đi với tông giọng nhẹ nhàng hơn một chút. Don’t + V-Infinitive + O! Don’t stay up late! Đừng thức đêm quá Don’t eat too much junk food! Đừng ăn nhiều thức ăn nhanh Các chức năng chính của câu mệnh lệnh trong tiếng Anh III. Các mẫu câu mệnh lệnh thường dùng trong giao tiếp. Hãy cùng tìm hiểu xem các câu mệnh lệnh thường được sử dụng trong đời sống hàng ngày như thế nào để bạn có thể áp dụng vào trong giao tiếp nhé! Come in Mời vào. Don’t go Đừng đi. Look at me! Nhìn tôi đây. Listen carefully Lắng nghe cẩn thận nhé. Be quiet please Trật tự nào. Calm down Bình tĩnh lại. Take care Bảo trọng. Stand up Đứng lên. Sit down Ngồi xuống. Please turn off the lights Vui lòng tắt đèn. Put on your seatbelt Thắt dây an toàn vào. Don’t forget to lock the door Đừng quên khóa cửa. Speak louder so everyone can hear you Nói to hơn để mọi người có thể nghe bạn. No parking Không đỗ xe ở đây. No littering Không vứt rác ở đây. Các mẫu câu mệnh lệnh thường dùng trong giao tiếp. IV. Bài tập câu mệnh lệnh tiếng Anh có đáp án chi tiết 1. Bài tập Bài tập 1 Chuyển các câu sau sang dạng phủ định Turn off the light when you go out. Jane ask me to close the window. My mother ordered me to clean my room. The teacher told my friend to be quiet. Please tell her to leave the room now. Bài tập 2 Chia động từ trong ngoặc Don’t…………………………talk to friends while the teacher is saying. The policeman ordered me…………………………give him my driver’s license. No…………………………smoke here. The manager told me…………………………collect data about our loyal customers Don’t…………………………touch the hot stove. 2. Đáp án Bài tập 1 Don’t turn off the light when you go out. Jane ask me not to close the window. My mother ordered me not to clean my room. The teacher told my friend not to be quite. Please tell her not to leave the room now. Bài tập 2 Talk To give Smoking To collect Touch Kiến thức về câu mệnh lệnh trên không chỉ giúp bạn hoàn thành tốt các bài tập trong bài kiểm tra, mà bạn có thể áp dụng vào trong những cuộc hội thoại hàng ngày. Cố gắng ghi nhớ và chăm chỉ luyện tập để thành thạo tiếng Anh hơn nhé! chúc bạn thành công. Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục Cấu trúc câu mệnh lệnh Imperative Sentences là cấu trúc phổ biến trong tiếng Anh thường được dùng để yêu cầu, đề nghị hoặc sai khiến. Vậy có những loại câu mệnh lệnh nào? Cấu trúc của câu mệnh lệnh trong tiếng Anh ra sao? Hãy cùng Ms Hoa TOEIC tìm hiểu ngay ở bài viết nhé. 1. Định nghĩa câu mệnh lệnh Câu mệnh lệnh trong tiếng Anh Imperative Sentences là cấu trúc câu thường được sử dụng để đưa ra sai khiến, yêu cầu, định hướng hoặc các lời khuyên. Cấu trúc câu mệnh lệnh trong tiếng Anh thường không có chủ ngữ, trừ một số trường hợp đặc biệt. Ngoài ra, câu mệnh lệnh cũng có thể kết thúc bằng dấu chấm hoặc dấu chấm than tùy vào mong muốn truyền đạt ý nghĩa của người nói. Eg - Open the windows, Minh. ==> Mở cửa sổ ra đi, Minh. - Be quiet! ==> Trật tự nào! 2. Phân loại câu mệnh lệnh trong tiếng Anh Cấu trúc câu mệnh lệnh trong tiếng Anh thường được chia thành nhiều loại khác nhau. Cụ thể như sau Câu mệnh lệnh - yêu cầu trực tiếp Câu mệnh lệnh - yêu cầu trực tiếp Đây là dạng câu yêu cầu, mệnh lệnh thường được sử dụng nhiều nhất. Mẫu câu này không cần dùng chủ ngữ, bạn chỉ cần một động từ nguyên thể khi muốn người đối phương thực hiện một hành động nào đó. Eg - Get up and make breakfast for me! ==> Thức dậy và làm bữa sáng cho anh đi! Câu mệnh lệnh, yêu cầu có đối tượng chỉ định Đối với dạng mẫu câu này, chủ ngữ ở đây được ngầm hiểu là người nghe. Tuy nhiên, đối với dạng câu đầy đủ thì cần xác định rõ đối tượng của mệnh lệnh là ai. Eg - Students from class 12A, move to the yard field. ==> Học sinh lớp 12A, di chuyển về phía sân. Câu mệnh lệnh, yêu cầu với từ “do” Dạng câu này mang ý nghĩa nhấn mạnh Eg - Do make sure you prepare documents for tomorrow's meeting ==> Các bạn nhớ chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp ngày mai nhé Câu mệnh lệnh, yêu cầu với từ “please” Các câu cầu khiến dùng please thường mang nghĩa lịch sự hơn và không bị nặng nề. Eg - Please lend me the receipt to check. ==> Làm ơn cho tôi mượn hóa đơn để kiểm tra. >>> ĐỪNG BỎ LỠ SIÊU HOT! TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN TỪ A - Z Câu mệnh lệnh, yêu cầu ở dạng nghi vấn/ câu hỏi Khi đưa ra yêu cầu, mệnh lệnh thì người nói thường đặt dạng câu hỏi để tránh tạo áp lực cho đối phương. Thường sử dụng các động từ tình thái như Can, May, Could hoặc trợ động từ Would, Will,... Eg - Can you show me the way to National Economics University? ==> Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến trường đại học kinh tế quốc dân được không? Câu mệnh lệnh ở dạng phủ định Là dạng tương tự đối với câu mệnh lệnh với động từ nguyên thể. Tuy nhiên chúng ta sử dụng mẫu câu này khi không muốn người nghe làm điều gì đó. Eg - Don't forget to bring materials to class for presentations. ==> Đừng quên mang tài liệu đến lớp để thuyết trình nhé. Câu mệnh lệnh gián tiếp Cấu trúc câu mệnh lệnh gián tiếp ở dạng khẳng định Là câu tường thuật mang nghĩa yêu cầu, thường đi cùng các động từ như ask, tell, order,... Cấu trúc S + ask/order/tell + O + to V Eg - My mother told me to sweep the house often. ==> Mẹ tôi bảo tôi quét nhà thường xuyên. Cấu trúc câu mệnh lệnh gián tiếp dạng phủ định Là câu mệnh lệnh không muốn người nghe làm gì đó. Cấu trúc S + ask/order/tell + O + not + to V Eg - My mom told me not to watch TV all day. ==> Mẹ tôi bảo tôi không được xem TV cả ngày. Câu mệnh lệnh với Let Câu mệnh lệnh với Let là dạng câu mệnh lệnh phổ biến nhất hiện nay, được sử dụng khi tân ngữ được yêu cầu mệnh lệnh không phải người nghe mà là một người khác. Cấu trúc Let + O + V Eg - Let the doctors check your disease first. ==> Hãy để các bác sĩ kiểm tra bệnh của bạn trước đã. >>> XEM NGAY XEM LÀ HIỂU NGAY CẤU TRÚC USED TO TRONG TIẾNG ANH 5 PHÚT HỌC HẾT CÁCH DÙNG CẤU TRÚC CÂU BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG ANH 3. Cấu trúc mệnh lệnh trong tiếng Anh Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ nhất Cấu trúc khẳng định Let us Let's + bare infinitive Cấu trúc phủ định Let us Let's + not + bare infinitive Eg - Let us stand together in this emergency. ==> Chúng ta hãy bên cạnh nhau trong trường hợp cấp bách này. - Let us not be alarmed by rumours. ==> Chúng ta hãy đừng bị hoang mang trước tin đồn. Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ hai Cấu trúc khẳng định V - infinitive Cấu trúc phủ định Do + not + V - infinitive Lưu ý Đại từ “you” chỉ xuất hiện khi bạn muốn thể hiện thái độ thô lỗ, vì vậy, đại từ "you" ít khi được sử dụng đối với dạng câu này. Eg - Don't hurry! ==> Đừng vội! - Eat your dinner, boy. ==> Ăn tối đi con. Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ ba Cấu trúc khẳng định Let him/ her/ it/ them + Bare-infinitive Cấu trúc phủ định Let + him/her/them+not + Infinitive Lưu ý cấu trúc này ít dùng trong văn phong hiện đại. Eg - Let them go by train. ==> Hãy để họ đi bằng tàu hỏa. 4. Các câu mệnh lệnh tiếng Anh thường dùng Dưới đây là một số câu mệnh lệnh trong tiếng Anh phổ biến trong tiếng Anh mà cô Hoa muốn chia sẻ cho các bạn, đừng quên note lại nhé - Come in Mời vào - Listen carefully Lắng nghe một cách cẩn thận - Don’t laugh Đừng cười - Do be quiet Hãy im lặng/ Trật tự nào - Give me the book, please Làm ơn cho tôi quyển sách - Calm down Bình tĩnh - Put it down there Đặt nó xuống đó - Take care Bảo trọng - Stand up Đứng lên - Don’t you speak to me like that bạn đừng nói với tôi như thế Bài tập luyện tập Exercise 1 Xác định các câu sau có phải câu mệnh lệnh hay không. 1. Park your car in your designated area. 2. His mother told him not to feed the dog too much. 3. The teacher pulled out the book and started the lesson. 4. Students of class 12B, stand up and proceed to the soccer field. 5. She closed the door too fast and hurt herself. 6. Drivers tend to drive more carefully in this area. 7. Please take this folders to the Accounting Department. 8. Let him come in. 9. Let the machenic checks your car. 10. He asked me to pick his sister up at the airport. 11. The doctor listened very carefully to the patient. 12. Can you tell me the way to the library downtown? 13. Let go out and have some Chinese food. 14. She completed the project in half an hour. 15. Don't bring too much money on your trip. Exercise 2 Điền vào chỗ trống với 1 từ thích hợp. Chú ý 1 số câu sẽ phải chia dạng phủ định look go forget sit make sure leave drop get down go let 1. Please - me off at the train station. 2. - on the table. - 3. - him finish his exam paper. 4. - only at the “Terms and agreements” section. 5. Tell him - out after lunch. - 6. Do - these documents get to the director’s office by 8. 7. - to turn all the lights off when you leave the office. 8. His boss order him to - to the front desk to pick up some packages. 9. Let’s - out today and make some food ourselves. - 10. All personnel with B level access, please - the room. Đáp án Exercise 1 1. Imperative 2. Imperative 3. Not Imperative 4. Imperative 5. Not Imperative 6. Not Imperative 7. Imperative 8. Imperative 9. Imperative 10. Imperative 11. Not Imperative 12. Imperative 13. Imperative 14. Not Imperative 15. Imperative Exercise 2 1. drop 2. don't sit 3. let 4. look 5. not to go 6. make sure 7. Don't forget 8. get down 9. not go 10. leave Trên đây là tất tần tật những kiến thức về cấu trúc Hope, các bạn đừng quên note lại và theo dõi Website ms Hoa TOEIC để được cập nhật những kiến thức mới nhé! Ngoài ra, nếu bạn muốn luyện thi TOEIC và được tư vấn lộ trình học miễn phí cũng như khóa học phù hợp với năng lực cũng như mục tiêu của bản thân, hãy đăng ký form dưới đây dể được cô Hoa tư vấn nhé. Tại Ms Hoa TOEIC, các bạn sẽ được tư vấn lộ trình học phù hợp với năng lực cũng như mục tiêu của mình để có thể lựa chọn khóa học phù hợp với bản thân. >>> TÌM HIỂU NGAY CÁCH ĐỌC BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG ANH DÀNH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU CẨM NANG SỬ DỤNG MODAL VERBS ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU CÂU TRỰC TIẾP, CÂU GIÁN TIẾP REPORTED SPEECH TRONG TIẾNG ANH MS HOA TOEIC - ĐÀO TẠO TOEIC SỐ 1 VIỆT NAM Tường Thuật Câu Mệnh LệnhReported Speech là gì?Reported Speech CommandLưu Ý Tường Thuật Câu Mệnh LệnhIntroductory VerbsIndirect ObjectNegative CommandAlternative Means of CommandingÁp Dụng Tường Thuật Câu Mệnh LệnhCâu mệnh lệnh command là loại câu cần có sự thay đổi dặc biệt ở dạng reported speech câu tường thuật. Trong bài này, chúng ta sẽ điểm qua những sự thay đổi đặc biệt này. Khác với câu hỏi question, phần này tương đối dễ hơn nếu bạn nắm bắt tốt ý khi bắt đầu, các bạn đừng quên đây chỉ là một bài trong chuyên đề lớn Reported Speech – Câu Tường Thuật nhé. Chúc các bạn có thời gian hữu ích!Tường Thuật Câu Mệnh LệnhReported Speech là gì?Câu gián tiếp Reported Speech hay còn gọi là Indirect Speech là một trong hai cách diễn tả, trích dẫn lời nói. Trong tiếng Anh, chúng ta có hai cách để trích dẫn, đó làDirect Speech, trích dẫn trực tiếp với dấu ngoặc képHe said, “I have lost my umbrella.”“I love you!” she Speech, chúng ta vẫn trích dẫn chính xác nội dung của câu. Nhưng lại không lặp lại tất cả, chính xác những gì người nói vừa nói/ said that he had lost his said that she loves khi chúng ta sử dụng Indirect Speech, chúng ta sẽ phải thay đổi một số thành phần trong câu. Đó cũng là nội dung của bài ngày hôm Speech CommandNói về câu tường thuật, chúng ta có thể xếp chúng thành 4 loại chínhStatement – Câu Trần ThuậtQuestions – Câu HỏiCommand – Câu Mệnh LệnhSpecial Cases – Những Loại Câu Đặc BiệtDưới đây chúng ta sẽ tìm hiểu các thay đổi khi thực hiện câu gián tiếp với hàm ý mệnh Ý Tường Thuật Câu Mệnh LệnhSau khi đã tìm hiểu về Reported Speech Statement trần thuật và Questions câu hỏi. Bạn sẽ thầy phần command mệnh lệnh có phần dễ hơn. Chúng ta sẽ tìm hiểu qua 4 lưu ýIntroductory VerbsNhững động từ sau đây là những động từ THƯỜNG được dùng trong câu mệnh lệnhTell ra lệnh lịch sự, nhẹ nhàngOrder tính ra lệnh nặng hơnCommand tính ra lệnh nặng nhấtInstruct ngữ cảnh dạy và học…Indirect ObjectỞ câu trần thuật và câu hỏi, có lúc chúng ta có thể bỏ Indirect Object người được nghe/hỏi đi. Tuy nhiên, trong câu mệnh lệnh chúng ta luôn phải kèm theo người được ra lệnh indirect object.He said, “Get your coat, Tom.”Indirect Speech He told Tom to get his CommandKhi chúng ta gián tiếp câu ra lệnh “KHÔNG ĐƯỢC LÀM…” Chúng ta sẽ dùng NOT + INFINITIVE to verbHe said, “Don’t move, boys”Indirect Speech He told the boys not to trong trường hợp mệnh lệnh phải làm thì sẽ là INFINITIVE thôi Means of CommandingNgoài những động từ trên, chúng ta còn có thể đưa ra câu mệnh lệnh với những cụm từ “mang tính ra lệnh.” Một trong chúng là “be + to verb, be supposed to + verb, be expected to + verb.”Đôi lúc người ta sẽ sử dụng những cụm từ này thay vì câu mệnh lệnh ở trên vì để giảm nhẹ tính ra lệnh thường nhất. Hoặc vì một lý do ngữ pháp nào says, “Meet me at the station.”Indirect Speech He says that we are to meet him at the said, “If she leaves the house, follow her.”Indirect Speech He said that if she left the house, I was to follow her. ngữ pháp“Clean the house,” mom said to her husband told the boy that he was expected to clean the Dụng Tường Thuật Câu Mệnh LệnhGiờ nhiệm vụ của chúng ta là chuyển câu sau thành câu gián tiếp nè“Shut up,” his wife said to là mối quan hệ vợ chồng. Vậy thầy sẽ chọn “tell” vì nó khá lịch sự. À không. Cô vợ đang giận, dùng “ORDER” đi Object trong trường hợp này là ông chồng “him.” Còn người ra lệnh là cô vợ “HIS WIFE”Đây là câu ra lệnh khẳng định, không có phủ định, vậy chúng ta sẽ biên thành TO chúng ta có sản phẩmHis wife ordered him to shut đơn giản mà đúng không? Tương tự, thầy chuyển một số câu trực tiếp thành gián tiếp“Eat your damn breakfast,” the mom talked to her mother ordered the child to eat his breakfast.“Leave me alone,” the little girl shouted at her little girl asked her mom to leave her giờ đến phiên bạn làm thử bài tập là tất cả nội dung của Reported Speech Statement rồi. Nếu các bạn thấy bài viết này hữu ích, hãy kết nối với LearningEnglishM qua kênh Youtube nhé. Tải xuống Tài liệu Ngữ pháp, bài tập Câu mệnh lệnh lớp 6 có đáp án trình bày khái quát lại ngữ pháp, cấu trúc, cách dùng cũng như các dấu hiệu nhận biết nhằm mục đích giúp học sinh ôn luyện ngữ pháp và đạt kết quả cao trong các bài thi môn Tiếng Anh lớp SENTENCES CÂU MỆNH LỆNH A. LÝ THUYẾT Câu mệnh lệnh imperative sentence là câu dùng để ra lệnh, sai khiến hoặc đề nghị. Có hai loại câu mệnh lệnh câu mệnh lệnh khẳng định và câu mệnh lệnh phủ định. 1. Câu mệnh lệnh khẳng định+ Câu mệnh lệnh khẳng định được thành lập theo 2 cách— Cách 1 Verb động từ + object tân ngữExOpen your book. hãy mở sách của bạn ra.Close your book. hãy gấp sách của bạn lạiOpen the door. hãy mở của ra.— Cách 2 [Verb động từ + preposition Giới từExCome in. hãy vào di.Sit down. hãy ngồi xuống.Stand up. hãy đứng lên.+ Dùng “please” trong câu mệnh lệnh làm cho câu nhẹ nhàng và lịch sự the door, please Vui lòng mở cửa ra.Please come in. Vui lòng vào di.Sit down, please. Vui lòng ngồi xuống. 2. Câu mệnh lệnh phủ địnhCâu mệnh lệnh phủ định được thành lập theo cáchDon’t + verb + object/prepositionExDon’t open the door. Đừng mở cửa ra.Don’t come in. Đừng vào.Don’t go. Đừng đi. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 1 Chuyển các câu sau thành câu mệnh lệnh phủ định Turn off the light When you go out. -> ....................... Be silly. I will come back. -> ....................... John asked me to turn off the radio. -> ....................... Please tell her to leave the room. -> ....................... My mother ordered me to clean my room. -> ....................... Đáp án Don't turn off the light When you go out. Don't be silly. I will come back. John asked me not to turn off the radio. Please tell her not to leave the room. My mother ordered me not to clean my room. Bài 2 Điền động từthích hợp vào chỗ trống Cho các từ sau open; come; forget; be; bring; have; turn; wait; make. Ví dụ 0 come 36, Sea Parade Liverpool Dear John, __0 __ and see me next weekend. I’m staying in a house by the sea. Don’t 1______________ to bring your swimming costume with you! It isn’t difficult to find the house . When you get to the crossroads in the town, 2_________________ right and drive to the end of the road. 3_____________ careful because it is a dangerous road! 4__________ some warm clothes with you because it is cold in the evenings here. If I am not at home when you arrive, don’t 5_____________ for me. The key to the house is under the big white stone in the garden. 6_____________ the front door and 7______________ yourself a cup of tea in the kitchen! 8_____________ a good journey! Best wishes, Tom Bài làm Forget Turn Be Bring Wait Open Make Have C. BÀI TẬP RÈN LUYỆN Ex 1 Match the signs with the following commands. Switch off your mobile phone! – Look at the blackboard! – Open your books! – Sign your name here! – Close the door! – Be careful! – Don’t make a noise! - Don’t enter! - Don’t smoke! - Don’t shout! – Don’t cross the road! – Don’t park your car here! …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… ………………………...... …………………………… …………………………… Ex 2 Rewrite the sentences "positive" or "negative" Ex 4 Complete the paragraph below with the following verbs Hello Anna, I have to go Medellin during the weekend, PLEASE PAY ATTENTION ON THIS do not____________the door to anybody please!, you can. Don`t _________TV until late . Don´t _______ candy from strangers. don't ________any people in the house. Don´t _________to brush your teeth. 1. Match the sign with the imperative form Don´t take photos! Don´t walk the dog! Don´t smoke! Don`t throw garbage! Don´t eat! Don`t walk on the grass Tải xuống Xem thêm các bài học Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 đầy đủ, chi tiết khác Ngữ pháp, bài tập Câu điều kiện loại 1 lớp 6 có đáp án Ngữ pháp, bài tập Giới từ chỉ vị trí lớp 6 có đáp án Ngữ pháp, bài tập Liên từ nối lớp 6 có đáp án Ngữ pháp, bài tập There is, There are lớp 6 có đáp án Ngữ pháp, bài tập Trạng từ chỉ tần suất lớp 6 có đáp án Các loạt bài lớp 9 khác Soạn Văn 9 Soạn Văn 9 bản ngắn nhất Văn mẫu lớp 9 Đề kiểm tra Ngữ Văn 9 có đáp án Giải bài tập Toán 9 Giải sách bài tập Toán 9 Đề kiểm tra Toán 9 Đề thi vào 10 môn Toán Chuyên đề Toán 9 Giải bài tập Vật lý 9 Giải sách bài tập Vật Lí 9 Giải bài tập Hóa học 9 Chuyên đề Lý thuyết - Bài tập Hóa học 9 có đáp án Giải bài tập Sinh học 9 Giải Vở bài tập Sinh học 9 Chuyên đề Sinh học 9 Giải bài tập Địa Lí 9 Giải bài tập Địa Lí 9 ngắn nhất Giải sách bài tập Địa Lí 9 Giải Tập bản đồ và bài tập thực hành Địa Lí 9 Giải bài tập Tiếng anh 9 Giải sách bài tập Tiếng Anh 9 Giải bài tập Tiếng anh 9 thí điểm Giải sách bài tập Tiếng Anh 9 mới Giải bài tập Lịch sử 9 Giải bài tập Lịch sử 9 ngắn nhất Giải tập bản đồ Lịch sử 9 Giải Vở bài tập Lịch sử 9 Giải bài tập GDCD 9 Giải bài tập GDCD 9 ngắn nhất Giải sách bài tập GDCD 9 Giải bài tập Tin học 9 Giải bài tập Công nghệ 9

bài tập câu mệnh lệnh